3 cách nói giờ rộng trong tiếng Anh. Cách 1: Đọc giờ đầu tiên rồi bắt đầu đến phút: giờ + phút. Ví dụ: 6:25 – It’s six twenty-five. 8:05 – It’s eight O-five (O phát âm là < oʊ >) 9:11 – It’s nine eleven. 2:34 – It’s two thirty-four. Cách 2: Đọc phút trước rồi new đến giờ
1. Những cách nói giờ trong tiếng Anh; 1.1. Cách hỏi về thời gian, hỏi giờ trong tiếng Anh; 1.2. Cách trả lời các câu hỏi về thời gian, về giờ trong tiếng Anh; 1.3. Cách nói giờ đặc biệt với từ Quarter, Half; 2. Dùng AM và PM để nói, viết giờ, thời gian trong tiếng Anh; 3.
Bạn đang xem: Liên từ trong tiếng Anh: định nghĩa, cách dùng và bài tập tại Trung Tâm Anh Ngữ SmartLink Hà Nội Trong giao tiếp và nhất là văn viết, người ta rất hay sử dụng các loại liên từ tiếng Anh. Vậy liên từ được chia làm mấy loại, cách dùng như thế Đọc tiếp
Giờ giấc luôn là một trong những chủ đề giao tiếp phổ biến hàng ngày. Nhằm giúp các bạn luyện tập thật tốt cách nói giờ, khotrithucso.com xin mời các bạn cùng làm Bài tập trắc nghiệm: Cách nói giờ trong tiếng Anh. Hi vọng đây sẽ là tài liệu học tập hữu ích cho các bạn.
Cách Nói Giờ Kém Trong Tiếng. Cách xác định số giờ và số phút cũng giống như cách chúng ta nói giờ kém trong tiếng Việt. Ví dụ, khi đồng hồ chỉ 16:47, trong tiếng Việt chúng ta có thể nói đây là bốn giờ bốn mươi bảy (four fourty-seven p.m.) hoặc năm giời kém mười ba
2. Cách nói giờ hơn trong tiếng Anh: dùng khi số phút nhỏ hơn < 30. 11:20 - twenty past eleven. 4:18 - eighteen past four. 3. Cách nói giờ kém trong tiếng Anh: Khi số phút lớn hơn > 30. 2:35 - twenty-five to three --> 3 giờ kém 25. 8:51 - nine to nine --> 9 giờ kém 9 phút. 2:59 - one to three --> 3 giờ kém 1
Dùng khi số phút hơn vượt 30 phút trong một giờ. Cách nói giờ kém trong tiếng anh thường chúng ta sẽ nói phút trước, sau đó đến giờ: phút + TO + giờ. Cách đọc giờ kém trong tiếng anh này tương đương với cách nói giờ trong tiếng Việt, ví dụ như khi ta nói 6 giờ kém 16
Mo6H. Hỏi và nói giờ là một trong những tình huống bạn chắc chắn sẽ gặp phải trong việc giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Vậy làm thế nào để hỏi và trả lời về giờ một cách đầy đủ, chính xác và tự nhiên? Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để nắm được những quy tắc cơ bản trong cách hỏi và nói giờ trong tiếng Anh, đồng thời luyện tập cách nói theo video của người bản ngữ bạn nhé! citygoldmedia Một số trường hợp bạn cần sử dụng câu hỏi liên quan đến giờ trong tiếng Anh bao gồm Hỏi giờ What time is it?’ [Bây giờ là mấy giờ?] Excuse me, could you tell me what time it is, please?’ Excuse me, could you tell me the time, please?’ Hỏi xem ai đó có thời gian không Do you have the time?’ [Bạn có thời gian không?] Have you got the time?’ Cách trả lời về giờ trong tiếng Anh Để bạn có thể dễ dàng học về cách nói giờ trong tiếng Anh, bài viết sẽ phân giờ thành ba loại với cách nói khác nhau a. Giờ đúng Giờ đúng để chỉ khoảng thời gian khi kim phút chỉ đúng số 12 [VD 7 giờ]. Đối với loại giờ này, bạn có cấu trúc nói như sau It’s + giờ + o’clock’ It’s + giờ + [từ 12 đêm đến 11h59′ trưa]/ [từ 12h trưa đến 11h59′ đêm]’ Ví dụ It’s 2 o’clock It’s 2 b. Giờ lẻ Giờ lẻ là khoảng thời gian khi kim phút chỉ khác số 12. Đối với loại giờ này, bạn có thể có 2 cách để diễn đạt Cách 1 It’s + hour hand + minutes + [ Cách 2 Sử dụng past’ và to’ – Đối với phút 0 -30, bạn có thể sử dụng từ past’ để diễn đạt giờ It’s + số phút + past + giờ [Bây giờ là ….giờ…phút] – Đối với phút 31 – 59, bạn có thể sử dụng từ to’ để diễn đạt giờ It’s + số phút đến khi kim dài chỉ số 12 + to + giờ [Bây giờ là … giờ kém …. phút] Ví dụ It’s two fifty [ [Bây giờ là 2 giờ 50 phút sáng/chiều] It’s ten to three. [Bây giờ là 3 giờ kém 10 phút] It’s four fifteen [Bây giờ là 4 giờ 15 phút] It’s fifteen past four [Bây giờ là 4 giờ 15 phút] Để có thể ôn lại cách hỏi và nói giờ trong tiếng Anh, đồng thời luyện cách phát âm những cấu trúc đó một cách tự nhiên và trôi chảy, mời bạn click vào hình ảnh để xem đoạn clip Cách luyện tập nhanh nhất Mỗi khi nhìn đồng hồ, hãy diễn đạt lại thời điểm đó bằng tiếng Anh. Bài tập Comment thời điểm mà bạn đang đọc được câu văn này bằng tiếng Anh. Hãy cố gắng sử dụng nhiều cách nhất có thể để diễn tả thời điểm đó bạn nhé!
Cách nói giờ trong tiếng Anh là một trong những nội dung rất phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp. Để có thể sử dụng tiếng Anh một cách hiệu quả thì ngay sau đây bạn hãy cùng IZONE tìm hiểu về kiến thức quan trọng này nhé!Cách viết, cách nói giờ trong tiếng AnhCách viết, cách nói giờ chẵn trong tiếng AnhMuốn nói giờ chẵn trong tiếng Anh chúng ta sử dụng mẫu câu sauLưu ý trong tiếng Anh sử dụng múi giờ 12 dụ 900 – It’s nine o’clock. Bây giờ là 9 giờ.1100 – It’s eleven o’clock Bây giờ là 11 giờ.Cách viết, cách nói giờ hơn trong tiếng AnhĐể nói giờ hơn trong tiếng Anh chúng ta có 2 cáchIt’s + số giờ + số phúthoặcIt’s + số phút + past + số giờ Áp dụng khi số phút 30 phútLưu ý Với cách nói này, bạn cần +1 giờ với giờ hiện tại và tính số phút = 60 – số phút hiện dụ454 – It’s six to five Bây giờ là 5 giờ kém 6 phút.542 – It’s eighteen to six Bây giờ là 6 giờ kém 18 phút.Cách viết, cách nói giờ đặc biệt trong tiếng AnhTrường hợpCông thứcVí dụĐúng 15 phúta quarter past hơn 15 phút615 – It’s a quarter past six. Bây giờ là 6 giờ 15 phút.a quarter to kém 15 phút645 – It’s a quarter to seven. Bây giờ là 7 giờ kém 15 phút.Đúng 30 phúthalf past830 – It’s half past eight/ It’s eight thirty Bây giờ là 8 rưỡiCách đọc chung giờ hơn/giờ kémIt’s + số giờ + số phút536 – It’s five thirty- six. Bây giờ là 5 giờ 36 phút.Cách sử dụng và khi nói giờ trong tiếng AnhĐể phân biệt thời gian sáng và tối, chúng ta sử dụng và “ante meridiem” trước buổi trưa Dùng với thời gian buổi sáng, từ 0000 – 12 “post meridiem” sau buổi trưa Dùng với thời gian buổi chiều tối, từ 120001 đến 2359 dụ 7 or 7 giờ sáng hay 7 giờ tối?Lưu ý Khi thời gian là 12 giờ, bạn có thể nói theo các cách sau twelve o’clock, midday/noon hoặc midnight tùy theo hoàn ước lượng thời gian trong tiếng AnhTrong tiếng Việt cũng như trong tiếng Anh, chúng ta đôi khi không nói rõ thời gian cụ thể, vì vậy có một số từ/cụm từ sau để ước lượng thời gianTừ/cụm từ để ước lượng thời gianÝ nghĩaVí dụByChỉ thời gian đến một thời điểm cụ thể nào have to be at school by seven Tôi phải có mặt ở trường chậm nhất 7 giờ sáng.Past và TillĐề cập đến giờ hơn/giờ – It’s half past five/It’s thirty minutes till six Bây giờ là 5 giờ 30 phút.Couple và FewA couple minutes tương đương khoảng 2 – 3 few minutes tương đương khoảng 3 – 5 – It’s a couple minutes past two. Bây giờ là 2 giờ hơn mấy phút.456 – It’s a few minutes to five Bây giờ là 5 giờ kém mấy phút.Cách nói về khoảng thời gian trong ngàyTừ vựngPhát âmNghĩaVí dụThe crack of dawn/ə kræk ɒv dɔːn/Rạng sángIt’s still a bit dark in the crack of dawn. Trời còn hơi tối vào lúc rạng sáng.Noon/nuːn/Buổi trưaThe office was eerily quiet at noon, as everyone had gone out for lunch. Văn phòng yên tĩnh lạ thường vào buổi trưa, vì mọi người đã ra ngoài ăn trưa.Midday/ˌmɪdˈdeɪ/Giữa ngày. Midday ám chỉ khoảng thời gian rộng hơn noon 1100 – 200 decided to have a picnic in the park at midday to enjoy the warm sunshine. Chúng tôi quyết định tổ chức một buổi dã ngoại trong công viên vào buổi giữa ngày để tận hưởng ánh nắng ấm áp.Afternoon/ chiều. Afternoon chỉ bất kỳ thời điểm nào từ 12 giờ trưa đến khi mặt trời lặn thường là 6 giờ chiều. Vì phụ thuộc vào thời điểm mặt trời lặn nên không cố định và thay đổi theo play soccer with my friends this afternoon after school. Tôi sẽ chơi đá bóng với bạn bè vào chiều nay sau giờ học.Midnight/ đêm từ 1200 – 300 stayed up until midnight, watching shooting stars streak across the night sky. Chúng tôi thức đến nửa đêm, ngắm nhìn những vệt sao băng trên bầu trời đêm.Twilight/ vạngWalking through the forest at twilight felt both mysterious and enchanting. Đi bộ xuyên rừng lúc chạng vạng có cảm giác vừa bí ẩn vừa mê hoặc.Sunrise/ minhWe woke up early to catch the breathtaking sunrise at the beach. Chúng tôi thức dậy sớm để đón bình minh tuyệt đẹp trên bãi biển.Sunset/ hônThe sun slowly sank below the horizon, bidding farewell to the beautiful sunset. Mặt trời từ từ lặn xuống dưới đường chân trời, chào tạm biệt buổi hoàng hôn tuyệt đẹp.Cách hỏi và trả lời về giờ trong tiếng AnhĐể hỏi về giờ trong tiếng Anh, chúng ta sử dụng các mẫu câu sauTrường hợpMẫu câuCách hỏi thân mật, gần gũiHỏiWhat is the time?What time is it?Do you know what time it is?Do you have the time?Have you got the time?Trả lờiIt’s + số hỏi giờ lịch sựHỏiCould you tell me the time, please?Trả lờiIt’s + số hỏi giờ diễn ra sự kiện hoặc sự việc nào đóHỏiWhat time/When + do/does + S + Vo+…?Trả lờiS + Vs/es + at + số giờ.>>> Xem thêm Tổng hợp tất tần tật từ vựng, idiom về màu sắc tiếng AnhBài tập luyện tậpBài tập 1 Viết cách đọc đúng cho mỗi mốc thời gian sau351400526233715145221137430315Bài tập 2 Viết cách ước lượng thời gian đúng cho mỗi mốc thời gian sau 402755chậm nhất là 600 tối
Trong giao tiếp hàng ngày, câu hỏi về thời gian được xem là một trong những chủ đề khá phổ biến, thậm chí còn được dùng để bắt đầu cả một cuộc đối thoại. Để hiểu rõ cách đọc giờ và cách nói về thời gian trong tiếng Anh, hãy cùng eJOY tìm hiểu những mẫu câu hỏi về thời gian thông dụng và cách nói giờ trong tiếng Anh vừa chính xác vừa tự nhiên như người bản ngữ nhé!Ngoài ra, nếu bạn muốn học thêm về các chủ đề giao tiếp phổ biến trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo eJOY Epic – ứng dụng học tiếng Anh theo lộ trình bài bản với video ngắn, thực tế, ứng dụng đang xem Cách nói giờ trong tiếng anhTải Epic ngay1 Một số mẫu câu hỏi về giờ trong tiếng AnhWhat’s the time? Bây giờ là mấy giờ?Cùng nghe câu hỏi What’s the time trong thực tế sẽ được nói như thế nào trong đoạn trích từ Batman – The Dark Knight time is it? Bây giờ là mấy giờ? hoặc bạn có thể thêm thắt thành Do you know what time it is? Bạn có biết mấy giờ rồi không?Cùng nghe câu What time is it được nói thế nào qua đoạn video ngắn sau đâyDo you have the time? Hoặc Have you got the time? Bạn có biết mấy giờ rồi không?Hãy nghe đoạn đối thoại hỏi giờ dưới đây nhé2 Cách nói giờ chẵn trong tiếng Anh Lúc chính xác 3 giờ chiều có thể được nói đơn giản là “It is three Nếu bạn chỉ nói giờ, không đề cập đến phút, có thể sử dụng “o’clock.”O’clock là cách nói vắn tắt của cụm từ cổ of the clock, được đặt ngay sau số dụDo you know what time it is now? Bạn có biết bây giờ là mấy giờ không?It is twelve o’clock in the afternoon. Giờ là 12 giờ chiều.3 Cách nói giờ hơn trong tiếng AnhCách 1 Đọc giờ đầu tiên rồi mới đến phút giờ + phútVí dụ 625 – It’s six twenty-five805 – It’s eight O-five O phát âm là 911 – It’s nine eleven234 – It’s two thirty-fourCách 2 Đọc phút trước rồi mới đến giờ phút + PAST + giờÁp dụng khi số phút hơn chưa vượt quá 30 dụ1120 – It’s twenty past eleven418 – It’s eighteen past four4 Cách nói giờ kém trong tiếng AnhDùng khi số phút hơn vượt quá 30 phút. Thường chúng ta sẽ nói phút trước rồi đến giờ phút + TO + giờCách xác định số giờ và số phút cũng giống như cách chúng ta nói giờ kém trong tiếng Việt. Ví dụ, khi đồng hồ chỉ 1647, trong tiếng Việt chúng ta có thể nói đây là bốn giờ bốn mươi bảy four fourty-seven hoặc năm giời kém mười ba phút thirteen to five – It’s nine to nine259 – It’s one to three5 Các trường hợp đặc biệt khi nói giờ trong tiếng AnhKhi nói đến khoảng thời gian đúng 15 phút chúng ta thường nói a quarter past/toTrong đó a quarter là viết tắt của a quarter of an hour một phần tư của một giờVí dụa quarter past Hơn 15 phút715 – It’s a quarter past sevena quarter to Kém 15 phút1245 – It’s a quarter to oneKhi nói đến khoảng thời gian 30 phút chúng ta sử dụng half pastVí dụ330 – It’s half past three chúng ta cũng có thể nói three-thirty6 Sử dụng và để nói giờ trong tiếng AnhKhi nói đến một giờ cụ thể nào đó, đặc biệt là khi nói giờ đúng và giờ hơn theo Cách 1, đôi khi chúng ta cần làm rõ đó là giờ buổi sáng hay buổi tối Đây là viết tắt từ tiếng Latin của “ante meridiem” trước buổi trưa và “post meridiem” sau buổi trưa.Ví dụ trong trường hợp này hẳn bạn sẽ cần làm rõ đây là giờ sáng hay giờ tối-I think I overslept, what time is it now? Mình nghĩ là mình ngủ quên, bây giờ là mấy giờ?-It’s 600. 6 giờ rồi.-600 or 6 giờ sáng hay tối?-600 6 giờ tối.7 Nói về những khoảng thời gian trong ngàyCác con số sẽ được dùng để nói về thời gian chính xác, tuy nhiên cũng giống như trong tiếng Việt, nhiều người có xu hướng nói về thời gian trong ngày một cách chung chung chứ không cụ thể giờ phút. Một số từ thường được dùng để nói về những khoảng thời gian như thế gồm cóNoon buổi trưaNoon có nghĩa là 1200 12 giờ trưaVí dụWhat time are we meeting this weekend? Cuối tuần này mấy giờ mình gặp nhau?Around noon, so we can have lunch together. Khoảng trưa đi, mình có thể cùng đi ăn trưa luôn.Midday giữa ngàyMidday có nghĩa tương tự như noon, bởi vì giữa trưa cũng là thời điểm giữa ngày, vào khoảng từ 1100 tới 200 dụIt is supposed to be very hot and sunny today at midday. Trời sẽ rất nắng và nóng vào lúc giữa ngày hôm nay đấy.Afternoon buổi chiềuTừ này hàm nghĩa “after noon passes” sau buổi trưa. Đây có thể là bất cứ lúc nào kể từ trưa 1200 cho đến trước khi mặt trời lặn thường khoảng 600 Độ dài của afternoon có thể dài hơn hay ngắn đi tùy thuộc vào thời điểm mặt trời lặn, vì thế sẽ phụ thuộc vào dụI’m busy all afternoon so let’s have dinner together tonight. Mình bận cả buổi chiều nay rồi vậy chúng ta cùng ăn tối nay nhé.Midnight nửa đêmMidnight có nghĩa là lúc giữa đêm. Cũng là lúc một ngày mới bắt đầu 1200 Cụm từ midnight hours hàm ý chỉ khoảng thời gian từ 12 giờ đêm 1200 tới 3 giờ sáng 300 dụPeople kiss on New Years Eve at midnight. Mọi người hôn nhau vào đêm giao thừa lúc nửa đêm.Twilight chạng vạngĐừng nhầm lẫn với tựa đề bộ phim lãng mạn nổi tiếng về tình yêu của Ma cà rồng. Twilight là khoảng thời gian khi ánh sáng mặt trời chỉ còn le lói yếu ớt trên bầu trời ngay sau khi mặt trời lặn. Cách để nhớ và hình dung về khoảng thời gian này đó là khi bầu trời có màu xanh dương thẫm hay tím phớt rất dụI love the color of the skies at twilight. Mình rất thích màu của bầu trời lúc chạng vạng.Sunset và Sunrise lúc hoàng hôn và lúc bình minhThời điểm mặt trời lặn sunset hay lúc mặt trời mọc sunrise cũng có tên gọi riêng như hoàng hôn và bình minh trong tiếng Việt vậy. Sunset là thời điểm ngay trước twilight, khi bầu trời chuyển màu hồng hay cam chứ chưa chuyển màu thẫm hẳn. Sunrise là lúc mặt trời bắt đầu mọc, cũng có màu hồng và cam như lúc hoàng hôn sunset. Ví dụLet’s go to the beach before sunrise. Hãy ra biển trước lúc bình minh.I’d rather climb to the rooftop by the sunset. Mình muốn trèo lên mái nhà lúc hoàng hôn.The Crack of Dawn lúc tảng sángKhoảng thời gian của the crack of dawn là khi bắt đầu có ánh sáng trên bầu trời nhưng mặt trời vẫn chưa ló dạng từ 4 đến 6 giờ crack of dawn – lúc tảng dụIf we want to beat the traffic tomorrow we will need to wake up at the crack of dawn.Nếu muốn không dính phải tắc đường thì ngày mai chúng ta phải dậy từ lúc tảng sáng.8 Những cách nói ước lượng về thời gianVới những khoảng thời gian như 756 đôi khi chúng ta không muốn đề cập thời gian cụ thể một cách không cần thiết, nhưng cũng không thể nói chung chung đó là lúc evening. Hãy thử những cách nói ước chừng về thời gian dưới đâySử dụng Past và TillTùy thuộc vào lúc đó bạn muốn đề cập đến giờ hơn hay giờ kém. Ví dụ 630 có thể là half past 6 hoặc thirty minutes till 7. Till là cách nói rút gọn của until – cho đến1030 — Half past ten. / Thirty minutes till — Half past eleven. / Thirty minutes to dụng Couple và FewKhi nói a couple minutes sẽ vào khoảng 2-3 phút. A few minutes sẽ dài hơn a couple thường khoảng 3-5 phút, nhưng cả hai đều được sử dụng tương tự khi muốn đề cập đến một khoảng thời gian. Ví dụ trong trường hợp sauWhat time is it now? Bây giờ là mấy giờ?A couple minutes past five. Năm giờ mấy phút rồi.Sử dụng ByBy cũng được dùng để chỉ thời gian tới một điểm cụ thể nào want you to be home by eleven o’ clock trước hoặc chậm nhất là lúc 11 giờ.Các cách ước lượng khácChúng ta hoàn toàn có thể dùng các từ “about”, “almost” để nói về giờ. Ví dụDo you know what time it is now? Bạn có biết mấy giờ rồi không?About ten minutes past midnight. Qua nửa đêm khoảng 10 phút rồi.Almost noon. Gần trưa rồi.Bài tập thực hànhCùng ôn lại toàn bộ cách hỏi và trả lời về thời gian qua đoạn video dưới đâyGiờ thì bạn đã nắm được các cách khác nhau để trả lời cho câu hỏi “what time is it?” một cách pro rồi đấy. Tuy nhiên cái gì cũng cần có sự luyện tập, bởi vậy đừng quên luyện nói tiếng Anh và học thêm các từ vựng tiếng Anh hàng ngày để nói tiếng Anh tự nhiên lưu loát nhé. Bạn cũng có thể tải eJOY Epic vào điện thoại để học thêm về các chủ đề giao tiếp phổ biến với video ngắn, thực tế theo lộ trình bài bản. Nói giờ trong tiếng anh là một trong những chủ đề phổ biến trong giao tiếp hằng ngày. Bạn có chắc mình có thể trả lời thật chuẩn và xịn sò như người bản xứ khi ai đó hỏi “What time is it?”. Axcela sẽ mách cho bạn các bí kíp bỏ túi về nói giờ trong tiếng Anh qua bài viết bên dưới. Hãy cùng tham khảo nhé!. Từ vựng về cách nói giờ trong tiếng anh Từ vựngCách phát âmNghĩaTimen/tʌɪm/ Thời gianHour n/ˈaʊər/ GiờSecond n/ˈsɛkənd/ = Ante Meridiem = Before Noon/eɪˈɛm/ Trước 12 giờ = Post meridiem= After Noon/piːˈɛm/Sau 12 giờ trưaNoon n/nuːn/Chính ngọ = 12h trưa Midnight n/ˈmɪdnʌɪt/Nửa đêm = 0hO’clock n/əˈklɒk/Giờ - Từ được dùng khi giờ đúng, không kèm phútVD 700 hoặc mẫu câu hỏi về cách nói giờ trong tiếng anhMẫu câuNghĩa What time is it?Mấy giờ rồi?What’s the time?Mấy giờ rồi?What time is it now?Bây giờ là mấy giờ?Do you know what time it is?Bạn có biết bây giờ là mấy giờ rồi không?Could you tell me the time, please? Bạn có thể xem giúp tôi mấy giờ rồi được không?What time does the flight to Hanoi leave?Chuyến bay đến Hà Nội khởi hành lúc mấy giờ? When does the bus arrive from Binh Tan district?Xe buýt đến từ quận Bình Tân khi nào?When does the concert begin?Concert bắt đầu lúc mấy giờ?Cách nói giờ trong tiếng anhCác mẫu câu trả lờiMẫu câuNghĩa It’s …bây giờ là … Exactly… chính xác là … giờAbout...khoảng … giờJust gonehơn … giờCách nói giờ chẵn Giống như tiếng Việt, nói giờ trong tiếng Anh cũng chia ra thành cách nói giờ chẵn lẻ, giờ hơn kém. Cụ thể hơn, bạn hãy ghép những cụm từ trên vào các công thức dưới đây It’s + number số giờ + o’clockVí dụ It’s 7 o’clock Bây giờ là 7 giờ It’s 10 o’clock Bây giờ là 10 giờ See you at 11 o’clock Hẹn gặp bạn lúc 11 giờ nhé! Nếu đang giao tiếp với bạn bè thân quen bạn có thể nói ngắn gọn “It’s 7”, bỏ bớt đi từ “o’clock”.Cách nói giờ hơn Để nói giờ hơn, trong tiếng Anh dùng từ “past“. Công thức của nó như sau It’s + number số phút + past + số giờVí dụ 7h20 twenty past seven 10h10 ten past ten 3h15 a quarter past three 15 phút = a quarterCách nói giờ kém Đọc giờ kém khi số phút hơn vượt quá 30 phút. Thông thường chúng ta sẽ nói số phút trướcIt’s + number số phút + to + number số giờVí dụ 1040 - It’s twenty to eleven - Bây giờ là mười một giờ kém hai mươi 850 - It’s ten to nine - Bây giờ là chín giờ kém mườiMột số cách nói kháca quarter past được sử dụng khi đã quá 15 phút 715 - It"s a quarter past seven - Đã 7 giờ 15 phúta quarter to được sử dụng khi còn 15 phút nữa đến….một giờ xác định1245 - It"s a quarter to one - Còn 15 phút nữa đến 1 giờHalf past được sử dụng đối với những giờ đã trôi qua 30 phút. Trong tiếng Việt chúng ta có từ “rưỡi” để nói về từ này. 330 - It"s half past three but we can also say three-thirty - Ba giờ rưỡi hoặc 3 giờ 30 phútAT + time Cấu trúc này được sử dụng khi đưa thời gian cụ thể cho sự kiện nào đóVí dụ The bus arrives at midday 1200 - Xe buýt đến lúc giữa ngày The flight leaves at a quarter to two 145 - Chuyến bay cất cánh lúc 2 giờ kém 15 The concert begins at ten o"clock. 1000 - Concert bắt đầu lúc 10 giờ hợp không biết rõ mấy giờNếu trong tình huống bạn được hỏi giờ, nhưng không rõ về giờ thì có thể tham khảo các mẫu câu sau Unfortunately, I left my watch at home Thật không may, tôi quên mất đồng hồ của mình ở nhà rồi. My phone is out of battery Điện thoại của tôi hết pin mất dụng và khi nói giờ trong tiếng AnhKhi nói về thời gian, thông thường mọi người sẽ tính theo hệ thống 12 tiếng hoặc 24 tiếng. Đối với hệ thống giờ 12 tiếng, chúng ta sử dụng hai kí hiệu và để phân biệt thời gian buổi sáng và buổi chiều. Cụ thể là Ante Meridiem = Before noon Dùng với thời gian buổi sáng, bắt đầu từ 0000 đến 1200. Post Meridiem = After noon Dùng với thời gian buổi chiều, bắt đầu từ 120001 đến 2359 dụ1930 - It’s nineteen thirty hoặc 730 - It’s seven-thirty kếtHy vọng bài viết tổng hợp về tất tần tật những cách nói giờ trong tiếng anh có thể giúp cuộc hội thoại của bạn được trôi chảy hơn. Cùng Axcela tìm hiểu thêm nhiều về tiếng Anh tại bạn nhé!
Trong giao tiếp hàng ngày, câu hỏi về giờ giấc là một loại câu hỏi khá phổ biến, thậm chí còn được dùng để bắt đầu cả một cuộc đối thoại. Hãy đọc bài viết sau để học cách đọc giờ và cách nói về thời gian trong tiếng Anh vừa chính xác vừa tự nhiên như người bản ngữ nhé!What’s the time? Bây giờ là mấy giờ?What time is it? Bây giờ là mấy giờ? hoặc bạn có thể thêm thắt thành Do you know what time it is? Bạn có biết mấy giờ rồi không?Cùng nghe câu What time is it được nói thế nào qua đoạn video ngắn sau đâyDo you have the time? Hoặc Have you got the time? Bạn có biết mấy giờ rồi không?Hãy nghe đoạn đối thoại hỏi giờ dưới đây nhé2 Cách nói giờ chẵn trong tiếng Anh Lúc chính xác 3 giờ chiều có thể được nói đơn giản là “It is three Nếu bạn chỉ nói giờ, không đề cập đến phút, có thể sử dụng “o’clock.”O’clock là cách nói vắn tắt của cụm từ cổ of the clock, được đặt ngay sau số dụDo you know what time it is now? Bạn có biết bây giờ là mấy giờ không?It is twelve o’clock in the afternoon. Giờ là 12 giờ chiều.3 Cách nói giờ hơn trong tiếng AnhCách 1 Đọc giờ đầu tiên rồi mới đến phút giờ + phútVí dụ 625 – It’s six twenty-five805 – It’s eight O-five O phát âm là 911 – It’s nine eleven234 – It’s two thirty-fourCách 2 Đọc phút trước rồi mới đến giờ phút + PAST + giờÁp dụng khi số phút hơn chưa vượt quá 30 dụ1120 – It’s twenty past eleven418 – It’s eighteen past four4 Cách nói giờ kém trong tiếng AnhDùng khi số phút hơn vượt quá 30 phút. Thường chúng ta sẽ nói phút trước rồi đến giờ phút + TO + giờCách xác định số giờ và số phút cũng giống như cách chúng ta nói giờ kém trong tiếng Việt. Ví dụ, khi đồng hồ chỉ 1647, trong tiếng Việt chúng ta có thể nói đây là bốn giờ bốn mươi bảy four fourty-seven hoặc năm giời kém mười ba phút thirteen to five – It’s nine to nine259 – It’s one to three5 Các trường hợp đặc biệt khi nói giờ trong tiếng AnhKhi nói đến khoảng thời gian đúng 15 phút chúng ta thường nói a quarter past/toTrong đó a quarter là viết tắt của a quarter of an hour một phần tư của một giờVí dụa quarter past Hơn 15 phút715 – It’s a quarter past sevena quarter to Kém 15 phút1245 – It’s a quarter to oneKhi nói đến khoảng thời gian 30 phút chúng ta sử dụng half pastVí dụ330 – It’s half past three chúng ta cũng có thể nói three-thirty6 Sử dụng và để nói giờ trong tiếng AnhKhi nói đến một giờ cụ thể nào đó, đặc biệt là khi nói giờ đúng và giờ hơn theo Cách 1, đôi khi chúng ta cần làm rõ đó là giờ buổi sáng hay buổi tối Đây là viết tắt từ tiếng Latin của “ante meridiem” trước buổi trưa và “post meridiem” sau buổi trưa.Ví dụ trong trường hợp này hẳn bạn sẽ cần làm rõ đây là giờ sáng hay giờ tối-I think I overslept, what time is it now? Mình nghĩ là mình ngủ quên, bây giờ là mấy giờ?-It’s 600. 6 giờ rồi.-600 or 6 giờ sáng hay tối?-600 6 giờ tối.7 Nói về những khoảng thời gian trong ngàyCác con số sẽ được dùng để nói về thời gian chính xác, tuy nhiên cũng giống như trong tiếng Việt, nhiều người có xu hướng nói về thời gian trong ngày một cách chung chung chứ không cụ thể giờ phút. Một số từ thường được dùng để nói về những khoảng thời gian như thế gồm cóNoon buổi trưaNoon có nghĩa là 1200 12 giờ trưaVí dụWhat time are we meeting this weekend? Cuối tuần này mấy giờ mình gặp nhau?Around noon, so we can have lunch together. Khoảng trưa đi, mình có thể cùng đi ăn trưa luôn.Midday giữa ngàyMidday có nghĩa tương tự như noon, bởi vì giữa trưa cũng là thời điểm giữa ngày, vào khoảng từ 1100 tới 200 dụIt is supposed to be very hot and sunny today at midday. Trời sẽ rất nắng và nóng vào lúc giữa ngày hôm nay đấy.Afternoon buổi chiềuVí dụI’m busy all afternoon so let’s have dinner together tonight. Mình bận cả buổi chiều nay rồi vậy chúng ta cùng ăn tối nay nhé.Midnight nửa đêmMidnight có nghĩa là lúc giữa đêm. Cũng là lúc một ngày mới bắt đầu 1200 Cụm từ midnight hours hàm ý chỉ khoảng thời gian từ 12 giờ đêm 1200 tới 3 giờ sáng 300 dụPeople kiss on New Years Eve at midnight. Mọi người hôn nhau vào đêm giao thừa lúc nửa đêm.Twilight chạng vạngĐừng nhầm lẫn với tựa đề bộ phim lãng mạn nổi tiếng về tình yêu của Ma cà rồng. Twilight là khoảng thời gian khi ánh sáng mặt trời chỉ còn le lói yếu ớt trên bầu trời ngay sau khi mặt trời lặn. Cách để nhớ và hình dung về khoảng thời gian này đó là khi bầu trời có màu xanh dương thẫm hay tím phớt rất dụI love the color of the skies at twilight. Mình rất thích màu của bầu trời lúc chạng vạng.Sunset và Sunrise lúc hoàng hôn và lúc bình minhThời điểm mặt trời lặn sunset hay lúc mặt trời mọc sunrise cũng có tên gọi riêng như hoàng hôn và bình minh trong tiếng Việt vậy. Sunset là thời điểm ngay trước twilight, khi bầu trời chuyển màu hồng hay cam chứ chưa chuyển màu thẫm hẳn. Sunrise là lúc mặt trời bắt đầu mọc, cũng có màu hồng và cam như lúc hoàng hôn sunset. Ví dụLet’s go to the beach before sunrise. Hãy ra biển trước lúc bình minh.I’d rather climb to the rooftop by the sunset. Mình muốn trèo lên mái nhà lúc hoàng hôn.The Crack of Dawn lúc tảng sángKhoảng thời gian của the crack of dawn là khi bắt đầu có ánh sáng trên bầu trời nhưng mặt trời vẫn chưa ló dạng từ 4 đến 6 giờ crack of dawn – lúc tảng dụIf we want to beat the traffic tomorrow we will need to wake up at the crack of dawn.Nếu muốn không dính phải tắc đường thì ngày mai chúng ta phải dậy từ lúc tảng sáng.8 Những cách nói ước lượng về thời gianVới những khoảng thời gian như 756 đôi khi chúng ta không muốn đề cập thời gian cụ thể một cách không cần thiết, nhưng cũng không thể nói chung chung đó là lúc evening. Hãy thử những cách nói ước chừng về thời gian dưới đâySử dụng Past và TillTùy thuộc vào lúc đó bạn muốn đề cập đến giờ hơn hay giờ kém. Ví dụ 630 có thể là half past 6 hoặc thirty minutes till 7. Till là cách nói rút gọn của until – cho đến1030 — Half past ten. / Thirty minutes till — Half past eleven. / Thirty minutes to dụng Couple và FewKhi nói a couple minutes sẽ vào khoảng 2-3 phút. A few minutes sẽ dài hơn a couple thường khoảng 3-5 phút, nhưng cả hai đều được sử dụng tương tự khi muốn đề cập đến một khoảng thời gian. Ví dụ trong trường hợp sauWhat time is it now? Bây giờ là mấy giờ?A couple minutes past five. Năm giờ mấy phút rồi.Sử dụng ByBy cũng được dùng để chỉ thời gian tới một điểm cụ thể nào want you to be home by eleven o’ clock trước hoặc chậm nhất là lúc 11 giờ.Các cách ước lượng khácChúng ta hoàn toàn có thể dùng các từ “about”, “almost” để nói về giờ. Ví dụDo you know what time it is now? Bạn có biết mấy giờ rồi không?About ten minutes past midnight. Qua nửa đêm khoảng 10 phút rồi.Almost noon. Gần trưa rồi.Bài tập thực hànhCùng ôn lại toàn bộ cách hỏi và trả lời về thời gian qua đoạn video dưới đâyGiờ thì bạn đã nắm được các cách khác nhau để trả lời cho câu hỏi “what time is it?” một cách pro rồi đấy. Tuy nhiên cái gì cũng cần có sự luyện tập, bởi vậy đừng quên luyện nói tiếng Anh và học thêm các từ vựng tiếng Anh hàng ngày để nói tiếng Anh tự nhiên lưu loát nhé. Bạn có thể dùng chức năng Word hunt để tìm thêm những video hỏi và nói về giờ giấc từ hệ thống của eJOY để thỏa thích luyện nói các video có chứa What time is it bằng chức năng Word huntBạn cũng có thể tải eJOY – English vào điện thoại để có thể học từ vựng và luyện nói tiếng Anh mọi lúc mọi mục Tổng hợp
Chắc chắn câu hỏi “What time is it?” rất quen thuộc và quan trọng trong tiếng Anh đúng không nào? Bạn nghĩ sao nếu mình không trả lời chính xác được câu hỏi trên? Sếp bạn có thể trễ một cuộc họp quan trọng với khách hàng, bạn sẽ trễ hẹn với bạn bè và nhiều hậu quả không thể lường trước. Chính vì thế để nghe hiểu và trả lời chính xác câu hỏi trên, bạn cần nắm cách đọc giờ trong tiếng Anh đơn giản, dễ nhớ trong bài viết mà sắp chia sẻ dưới đang xem Bài tập về cách nói giờ trong tiếng anhNội dung bài viết3 Cấu trúc để hỏi và trả lời về giờ thông dụng trong tiếng Anh4 Bài tập về cách đọc giờ trong tiếng Bài tập 1 Đáp án CÓ THỂ BẠN QUAN TÂMCác từ vựng về thời gian cần thiếtNhưng trước khi học về cách nói giờ trong tiếng Anh, các bạn cần nắm những từ vựng cơ bản chỉ thời gian được sử dụng thường vựngPhiên âmNghĩaTime n/taɪm/thời gianHour n/aʊər/giờ, tiếng đồng hồMinute n/ˈmɪnɪt/phútSecond n/ˈsekənd/ = before midday/ˌeɪ ˈem/trước 12 giờ = after midday/ˌpiː ˈem/sau 12 giờ trưaNoon n/nuːn/1200 n/ˈmɪdnaɪt/1200 n/əˈklɒk/giờ đúngCách đọc giờ trong tiếng AnhCách đọc giờ trong tiếng AnhTrường hợpCông thứcVí dụCách đọcKhi chỉ có giờ … giờ + o’clock100400 one o’clockfour o’clockKhi có phút … giờ + phút305three oh five… giờ hơn … phút + past + giờ130thirty minutes past onehalf past one… giờ kém … phút + to + giờ145fifteen minutes to twoa quarter to two*Lưu ýVới cách đọc trên bạn sẽ nhận ra một số điểm đặc biệtSố “0” được đọc là “oh” thay cho “zero”Half được dùng để chỉ 30 phútA quarter để chỉ 15 phútChúng ta cùng làm một số ví dụ nữa để luyện tập thật kỹ nhé, trong ví dụ này mình sẽ kết hợp và thể hiện ở nhiều cách khác nhau. Bạn hãy chọn cho mình một cách ngắn gọn và thích hợp nhất để sử dụng trong thực -> Ten thirty = Half past ten 10 giờ 30 sáng955 –> Nine fifty-five = Five minutes to ten 10 giờ kém 5 phút815 -> Eight fifteen = A quarter past eight 8 giờ 15 phút400 -> Four o’clock 4 giờ đúngChắc các bạn đã nắm rõ cách để nói giờ trong tiếng Anh rồi đúng không? Trong phần tiếp theo mình sẽ chia sẻ các bạn phần câu hỏi và trả lời về giờ bằng nhiều cách khác nhau để các bạn có thể tùy ý sử dụng theo từng tình huống cụ trúc để hỏi và trả lời về giờ thông dụng trong tiếng AnhCâu hỏiWhat time is it? = What’s the time? Bây giờ mấy giờ?Could you tell me the time, please? Bạn có thể xem giúp tôi mấy giờ rồi được không?Do you happen to have the time? Bạn có biết mấy giờ rồi không?Do you know what time it is? Bạn có biết mấy giờ rồi không?What time/when + to be/trợ từ + S + V + O? Tùy thuộc vào thì của câuVí dụWhat time do you take the English exam? Khi nào bạn sẽ thi tiếng Anh?When does the meeting start? Khi nào cuộc họp bắt đầu?Can you tell me when you will give me the report? Bạn có thể cho tôi biết khi nào bạn sẽ gửi báo cáo cho tôi không?Trả lờiThe time is … bây giờ làAlmost … gần … giờIt’s … bây giờ …Around … khoảng …. giờExactly … chính xác là … giờJust gone … hơn … giờAbout … khoảng … giờVí dụWhat time is it? -> It’s 9 o’ does the class start? -> Exactly 10 o’clock ýMorning from 1200 to 1200 from 1200 to sunsetEvening from 500 to 800 from 600 to 1200 đã có đầy đủ kiến thức rồi, bây giờ hãy cùng luyện tập các bài tập thực hành vô cùng đơn giản và thú vị dưới đâyBài tập về cách đọc giờ trong tiếng AnhBài tập 1Bài tập này rất đơn giản, các bạn nhìn vào hình ảnh đồng hồ tương ứng đoạn hội thoại A, B, C, … và điền thời gian vào chỗ trống. Vì bài tập là để luyện tập cách nói nên các bạn điền vào cách nói AJim When are we leaving for our forest trip?Tom Now it is ……….. to eleven so we are leaving for our forest trip at eleven o’ BNatasha What time is it? We’re going to be late!Tony It’s a quarter ………… We’re on time. Don’t CSon Could you tell me the time, please? I’m in a hurry!Mom Almost eight ………… DJim What time does the meeting start on Monday?Tom It starts at a quarter …………Đoạn EJane Do you know what time it is? We are going to be late for the party!David It’s half ………… We are on time. Don’t án 1Đoạn AJim When are we leaving for our forest trip?Tom Now it is ten to eleven so we are leaving for our forest trip at eleven o’ BNatasha What time is it? We’re going to be late!Tony It’s a quarter to one. We’re on time. Don’t CSon Could you tell me the time, please? I’m in a hurry!Mom Almost eight twenty-five DJim What time does the meeting start on Monday?Tom It starts at a quarter to EJane Do you know what time it is? We are going to be late for the party!David It’s half past five. We are on time. Don’t tập 2Bài tập này chỉ đơn giản là các bạn nhìn vào hình và điền vào chỗ trống các câu tương ứng để được thời gian chính Six …………… G …………… past eleven; H Twenty ……………;J A quarter ……………; K Twenty-five …………….Đáp án 2F Six ten G Five past eleven; H Twenty to seven;Các bài tập về cách nói giờ trong tiếng Anh đã phần nào giúp bạn ứng dụng được những công thức đã học để đọc giờ đúng trong tiếng Anh. Tuy nhiên để rèn luyện thì bạn hãy cùng một người bạn luyện tập hoặc tự nói thật to để hiệu quả bạn học tốt!
bài tập về cách nói giờ trong tiếng anh